阅读圣经

Kinh Thánh · 列王纪上 第 7 章

代表经文

Sa-lô-môn cũng cất cung điện mình, xong mọi việc trong mười ba năm. 왕상 7:1

经文导航

Kinh Thánh · 列王纪上 第 7 章

旧约

搜索

搜索经文

原文搜索 Strong · lemma · 含义

译本范围

经文范围

设置

显示选项

网站语言

菜单、按钮、提示等网站界面文案会以所选语言显示。

界面主题

网站设计

切换整个网站的布局与氛围。阅读界面设计只改变圣经正文区域的样式。

阅读界面设计

详细设置

当前 scripture.how 的默认配色。

所选样式会保存在此浏览器中。登录后可保存到服务器。

顶部背景

圣经场景会使用本章已生成的 hero 图片。若尚无图片,则显示默认背景。

Hero 切换

经文按钮显示

选择时显示模式下,桌面端在鼠标悬停经文时显示资料/多译本/评论按钮,移动端在选择经文时显示。

字体大小

字体

原文显示

右侧按钮会将对齐词显示为词典卡片;经文下方会以内联方式显示所有原文 token。

打开原文搜索

原文搜索

此原文词出现的所有经文

加载中...

加载中...

经文资料

在一处查看原文、串珠、注释书、圣经笔记和评论。

点击原文按钮后加载。

请选择单词。

多译本

按多译本设置对照当前经文。

点击经文的多译本按钮后加载。

串珠

与本节相关的圣经经文

加载中...

相关经文

平行经文正文

加载中...

原文词典

本节的原文词

加载中...

请选择单词。

图片

圣经笔记说明

可查看当前圣经笔记作者为共同阅读整理的颜色含义、专栏、概念词典和格式术语。

译本简介

列王纪上 阅读统计

Kinh Thánh

本书(列王纪上)

总章数
22章
总节数
816节
当前章
7 / 22章
本章节数
51节
章进度31.8%
节进度(截至本章)32.8%

整本圣经(从创世记起)

当前章
298 / 1,189章
总节数
31,102节
整体章进度25.1%
整体节进度(截至本章)28.9%

圣经笔记说明

선택된 성경노트의 필독 정보입니다.

하나님/선

하나님으로부터 오는 진리와 생명의 방향성을 의미합니다. 성경에서 하나님, 말씀, 진리, 생명, 빛, 지혜, 하나님 나라 등은 서로 연결된 본질과 방향성을 나타내는 표현들로 설명됩니다. 성경은 이러한 요소들을 단순히 분리된 개념으로만 설명하지 않고, 서로 연결된 하나의 흐름과 방향성으로 표현합니다. 예를 들어: 진리는 생명과 연결되며 빛은 하나님께 속한 길로 표현되고 말씀에 순종하는 것은 하나님 나라에 속한 삶으로 설명됩니다. 따라서 이 색상은 하나님께 속한 진리와 생명의 방향성과 질서를 나타내는 표현들을 포함합니다.

사탄/악

하나님을 대적하는 거짓과 사망의 방향성을 의미합니다. 성경은 사탄, 거짓, 미혹, 어둠, 사망, 불법, 세상 권세 등을 단순히 분리된 개념으로만 설명하지 않고, 서로 연결된 하나의 방향성과 본질로 묘사합니다. 인간은 이를 존재, 거짓된 가르침, 속성, 결과, 지배 체계 등으로 구분하여 인식하지만, 성경은 이러한 요소들을 서로 연결된 의미로 표현합니다. 예를 들어: 거짓은 사탄에게 속한 것으로 표현되며 어둠은 사망과 연결되고 불법은 하나님을 대적하는 길로 설명되며 세상 권세는 미혹과 멸망의 체계로 묘사됩니다. 따라서 이 색상은 하나님을 거스르는 방향성과 질서를 따르는 표현들을 포함합니다.

선을 따르는 사람

본문의 인물이나 공동체를 선을 따르는 사람의 관점에서 해석할 때 사용합니다. 이 색상은 인물 전체에 대한 최종 판정이 아니라, 해당 구절에서 드러나는 방향성이 하나님께 속한 진리, 생명, 빛, 순종의 흐름으로 읽히는 경우를 표시합니다. 같은 인물이라도 다른 문맥에서는 연약함이나 세상성을 드러낼 수 있으므로, 파란색은 영구 신분표가 아니라 본문 단위의 해석 관점입니다. 특히 어떤 구절은 파란색 관점과 녹색 관점이 모두 가능할 수 있으며, 그런 경우에는 청녹색의 양면 관점으로 표시할 수 있습니다.

양면 관점

같은 구절이나 표현을 파란색 관점과 녹색 관점 모두로 해석할 수 있을 때 사용합니다. 이는 의미 자체가 불명확하다는 뜻이 아니라, 본문을 바라보는 관점에 따라 선을 따르는 사람의 연약함으로도, 세상성이나 육신을 따르는 모습으로도 읽힐 수 있음을 나타냅니다. 따라서 청녹색은 별도의 사람 분류나 최종 판정이 아닙니다. 해석자가 실제로 파란색으로 표시할지 녹색으로 표시할지 고민하게 되는 지점, 두 관점이 병존하는 지점을 표시합니다. 예를 들어 믿음의 방향은 선을 향하지만 본문에서는 육신적 연약함이 두드러지는 경우, 또는 한 표현이 선한 양심의 흔들림으로도 세상성의 작용으로도 읽히는 경우에 사용할 수 있습니다.

세상을 따르는 사람

본문의 인물이나 공동체를 세상, 육신, 불순종의 방향을 따르는 관점에서 해석할 때 사용합니다. 이 색상은 인물 전체를 단정하기 위한 표시가 아니라, 해당 구절에서 드러나는 방향성이 거짓, 어둠, 욕망, 불법, 세상 권세의 흐름으로 읽히는 경우를 표시합니다. 같은 인물이나 같은 표현이라도 문맥에 따라 선을 따르는 사람의 연약함으로 읽힐 수도 있고, 세상성을 따르는 모습으로 읽힐 수도 있습니다. 그런 경우에는 녹색으로 확정하기보다 청녹색의 양면 관점으로 표시할 수 있습니다. 따라서 녹색은 파란색의 반대편 관점을 나타내지만, 모든 연약함을 곧바로 악으로 단정하는 색상은 아닙니다.

강조

본문 흐름에서 특별히 강조할 표현을 표시합니다.

중립

선과 악의 축과 직접 관련 없는 중립적 의미를 나타냅니다. 성경에는 선과 악의 방향성을 직접 나타내기보다, 단순한 배경 정보나 역사적 사실, 일반적인 표현 등으로 사용되는 요소들도 존재합니다. 인간은 이를 지명, 시간, 역사적 사건, 일반 명사, 단순 상황 설명 등으로 구분하여 인식하며, 이러한 표현들은 문맥 설명을 위한 역할로 사용됩니다. 또한 문맥상 선과 악의 의미를 직접 부여하지 않는 경우에는, 특정 인물이나 민족을 설명하는 표현도 중립적으로 사용될 수 있습니다. 예를 들어: 특정 지역이나 시대를 설명하는 표현이 사용되기도 하며 선과 악의 의미를 직접 포함하지 않는 일반적인 사물이나 상황이 묘사되기도 하고 단순한 배경 정보나 역사적 흐름을 설명하는 표현으로 사용되기도 합니다. 또한 문맥에 따라 "이방인", "유대인", "로마인" 등의 표현 역시 선악의 의미를 직접 나타내지 않는 경우에는 중립적으로 사용될 수 있습니다. 따라서 이 색상은 선과 악의 방향성을 직접 나타내지 않는 중립적 표현들을 포함합니다.

The Building of Solomon's Palace

1
Sa-lô-môn cũng cất cung điện mình, xong mọi việc trong mười ba năm. 카드
원어 11개 불러오는 중...
2
Người lại cất cái cung rừng Li-ban, bề dài một trăm thước, bề ngang năm mươi thước và bề cao ba mươi thước, đặt trên bốn hàng cột bằng gỗ bá hương có những xà ngang bằng gỗ bá hương để trên những cột. 카드
원어 23개 불러오는 중...
3
Trần của các phòng bởi cột chống đỡ, số là bốn mươi lăm cây, mười lăm cây mỗi dãy, đều đóng bằng ván gỗ bá hương. 카드
원어 13개 불러오는 중...
4
Có ba dãy phòng, cửa sổ đối ngang nhau. 카드
원어 8개 불러오는 중...
5
Hết thảy cửa và cột đều vuông, và các cửa sổ của ba dãy phòng đều đối mặt nhau. 카드
원어 11개 불러오는 중...
6
Người cất hiên cửa có trụ, bề dài năm mươi thước, và bề rộng ba mươi thước: trước hiên này có một hiên khác cũng có trụ và bực. 카드
원어 17개 불러오는 중...
7
Sa-lô-môn cũng xây hiên để ngai, là nơi người xét đoán, và gọi là hiên xét đoán; rồi dùng ván gỗ bá hương lót từ nền đến trần. 카드
원어 13개 불러오는 중...
8
Cung của Sa-lô-môn ở trong sân thứ nhì phía sau cửa hiên, cũng xây một cách giống như vậy. Cũng xây cho con gái Pha-ra-ôn mà Sa-lô-môn đã cưới, một cái cung như kiểu của hiên này. 카드
원어 20개 불러오는 중...
9
Các cung điện này đều xây bằng đá quí, đục theo thước tấc, cưa xẻ, hoặc bề trong hay bề ngoài, từ nền đến cổ bồng cây cột, và cho đến vách cửa sân lớn đều cũng vậy. 카드
원어 17개 불러오는 중...
10
Cái nền thì bằng đá quí và lớn, có hòn thì mười thước, hòn thì tám thước. 카드
원어 11개 불러오는 중...
11
Trên các nền này, lại còn những đá quí đục theo thước tấc và gỗ bá hương. 카드
원어 6개 불러오는 중...
12
Vách hành lang lớn, tứ vi có ba hàng đá chạm và một hàng cây đà bằng gỗ bá hương, y như hành lang phía trong của đền Đức Giê-hô-va, và y như cửa hiên đền. 카드
원어 15개 불러오는 중...

The Two Pillars Made by Hiram the Bronzeworker

13
Vua Sa-lô-môn sai người đòi Hi-ram ở Ty-rơ đến. 카드
원어 7개 불러오는 중...
14
Người là con trai của một đàn bà góa về chi phái Nép-ta-li, còn cha là người Ty-rơ, làm thợ đồng. Hi-ram đầy sự khôn ngoan, thông hiểu, có tài làm các thứ công việc bằng đồng. Người đến vua Sa-lô-môn, và làm mọi công việc người. 카드
원어 30개 불러오는 중...
15
Người làm hai cây trụ bằng đồng, cây thứ nhất cao mười tám thước, và một sợi dây mười hai thước đo bề tròn của cây thứ nhì. 카드
원어 19개 불러오는 중...
16
Người đúc hai đầu trụ bằng đồng, đặt nó trên chót trụ, bề cao đầu trụ này là năm thước, bề cao đầu trụ kia cũng là năm thước. 카드
원어 19개 불러오는 중...
17
Những mặt võng xe lại và những dây hoa trèo như chuyền nhỏ trang điểm đầu trụ đặt ở trên chót trụ; có bảy dây hoa cho đầu trụ này, và bảy dây hoa cho đầu trụ kia. 카드
원어 17개 불러오는 중...
18
Hi-ram vấn chung quanh mặt võng này hai hàng trái lựu đặng trang sức cho đầu trụ này, và cũng làm như vậy cho đầu trụ kia. 카드
원어 20개 불러오는 중...
19
Những đầu trụ ở trên các cây trụ trong hiên cửa, đều có hoa huệ ở chót, cao bốn thước. 카드
원어 10개 불러오는 중...
20
Những đầu trụ ở trên trụ nẩy ra liền thân trên nơi hầu bên phía kia mặt võng: có hai trăm trái lựu sắp hai hàng vòng chung quanh hai đầu trụ. 카드
원어 19개 불러오는 중...
21
Hi-ram dựng những cây trụ trong hiên cửa đền thờ. Người dựng cây trụ bên hữu, và đặt tên là Gia-kin; đoạn dựng cây trụ bên tả, đặt tên là Bô-ách. 카드
원어 21개 불러오는 중...
22
Trên chót trụ, thì chế hình hoa huệ. Công việc làm những cây trụ đều hoàn thành là như vậy. 카드
원어 8개 불러오는 중...

The Bronze Sea and the Stands

23
Người cũng làm biển đúc, hình tròn, cao năm thước; từ mép này đến mép kia có mười thước, một sợi dây ba mươi thước đo vòng tròn của nó. 카드
원어 21개 불러오는 중...
24
Dưới mép biển có hai hàng dưa ác vây chung quanh, cứ mỗi thước mười trái, đúc liền một với biển. 카드
원어 17개 불러오는 중...
25
Biển để kê trên mười hai con bò, ba con hướng về bắc, ba con hướng về tây, ba con hướng về nam, và ba con hướng về đông. Biển thì đặt trên lưng các con bò ấy, và phía sau thân con bò đều xây vào trong. 카드
원어 23개 불러오는 중...
26
Biển đầy một gang tay và mép làm giống mép chén và cách như bông huệ; nó đựng hai ngàn bát. 카드
원어 11개 불러오는 중...
27
Người cũng làm mười viên táng đồng, mỗi viên bốn thước bề dài, bốn thước bề ngang, và ba thước bề cao. 카드
원어 16개 불러오는 중...
28
Các viên táng làm cách này: Có những miếng trám đóng vào khuông. 카드
원어 8개 불러오는 중...
29
Trên các trám đóng vào khuông này có hình sư tử, bò, và chê-ru-bin; nơi triêng trên, cũng có như vậy. Còn nơi triêng dưới sư tử và bò, có những dây hoa thòng. 카드
원어 18개 불러오는 중...
30
Mỗi viên táng có bốn bánh xe đồng với cốt đồng, và nơi bốn góc có những cái đế đúc để chịu cái chậu và những dây hoa ở bên mỗi cái đế. 카드
원어 18개 불러오는 중...
31
Giữa viên táng trên đầu trụ có một miệng tròn sâu một thước, và rộng một thước rưỡi. Cái miệng này cũng có hình chạm trổ. Còn các miếng trám thì vuông, chớ không phải tròn. 카드
원어 20개 불러오는 중...
32
Bốn bánh xe đều ở dưới những miếng trám; và các cốt bánh xe thì đóng vào viên táng. Mỗi bánh xe cao một thước rưỡi. 카드
원어 13개 불러오는 중...
33
Bánh làm như bánh của cái cộ: Trục, vành, căm, và tum nó, đều đúc cả. 카드
원어 11개 불러오는 중...
34
Có bốn con bọ ở nơi bốn góc của mỗi viên táng và liền với táng. 카드
원어 10개 불러오는 중...
35
Đầu viên táng hình tròn nhọn, và cao nửa thước; nó cũng có biên và trám. 카드
원어 13개 불러오는 중...
36
Trên mặt biên và trám của đế, tại nơi trống của mỗi biên và trám chừa ra, Hi-ram chạm những chê-ru-bin, sư tử, cây chà là, và dây hoa chung quanh. 카드
원어 14개 불러오는 중...
37
Người theo kiểu này mà làm mười viên táng, đúc một thứ, một cỡ, và một dáng với nhau. 카드
원어 12개 불러오는 중...
38
Người cũng làm mười cái thùng bằng đồng, mỗi cái chứa bốn mươi bát. Mỗi thùng có bốn thước và để trên một táng của mười cái táng. 카드
원어 20개 불러오는 중...
39
Người sắp đặt táng như vầy: băm cái về bên hữu đền, và năm cái về bên tả. Còn biển, người để nơi bên hữu đền, về hướng nam đông. 카드
원어 22개 불러오는 중...

The Furnishings of the Temple Completed

40
Người cũng làm chảo, vá, và ảng. Vậy, Hi-ram làm xong mọi công việc cho Sa-lô-môn trong đền của Đức Giê-hô-va: 카드
원어 20개 불러오는 중...
41
tức là hai cây trụ, hai đầu trụ tròn trên đỉnh trụ, hai tấm mặt võng bao hai đầu trụ tròn, luôn với đỉnh trụ; 카드
원어 20개 불러오는 중...
42
bốn trăm trái lựu sắp hai hàng vòng chung quanh mặt võng bao hai đầu trụ tròn nơi đỉnh trụ; 카드
원어 20개 불러오는 중...
43
mười viên táng và mười cái bồn trên táng; 카드
원어 8개 불러오는 중...
44
biển đúc nguyên miếng một và mười hai con bò để dưới biển; 카드
원어 9개 불러오는 중...
45
chảo, vá, và ảng. Các khí dụng này mà Hi-ram làm cho Sa-lô-môn trong đền Đức Giê-hô-va, đều bằng đồng đánh bóng. 카드
원어 20개 불러오는 중...
46
Vua biểu đúc các vật đó tại đồng bằng Giô-đanh, trong một nơi đất sét, giữa Su-cốt, và Sát-than. 카드
원어 10개 불러오는 중...
47
Sa-lô-môn không cân một món nào trong các khí dụng ấy, bởi vì nhiều quá; người không xét sự nặng của đồng. 카드
원어 12개 불러오는 중...
48
Sa-lô-môn lại làm những khí dụng cho đền Đức Giê-hô-va: là bàn thờ vàng, những bàn bằng vàng, để bánh trần thiết; 카드
원어 18개 불러오는 중...
49
chân đèn bằng vàng ròng đặt trước nơi chí thánh, năm cái ở bên hữu và năm cái ở bên tả cùng hoa, thếp đèn, và cái nỉa bằng vàng; 카드
원어 14개 불러오는 중...
50
những chén, dao, chậu, muỗng, và đồ đựng tro bằng vàng ròng; những chốt cửa hoặc dùng cho cửa của nhà phía trong, hoặc nơi chí thánh, hay là dùng cho cửa của đền thờ, thì đều bằng vàng. 카드
원어 17개 불러오는 중...
51
Các công việc mà Sa-lô-môn làm cho nhà Đức Giê-hô-va, đều được hoàn thành là như vậy. Đoạn, Sa-lô-môn sai đem các vật mà Đa-vít, ca người, đã biệt ra thánh, tức là bạc, vàng, các thứ khí dụng, và để trong kho tàng của đền Đức Giê-hô-va. 카드
원어 25개 불러오는 중...
注释书 1 Kings 第 7 章
Matthew Henry's Complete Commentary · Matthew Henry (1714) 公有领域 (PD) 来源

章/书卷层级注释

连接到书卷概要、本章导言或多章范围等非特定经文单位的注释。

本章导言

다윗의 이야기에서 전쟁과 승리에 관한 한 장이 다른 장이 이어지는...

经文/经文范围注释

直接连接到当前章节中某一节或经文范围的注释。

1-51 The Building of the Temple (1004 BC)

打开注释书标题后会加载内容。

Jamieson-Fausset-Brown Commentary Critical and Explanatory on the Whole Bible · Robert Jamieson, A. R. Fausset, David Brown (1871) 公有领域 (PD) 来源

经文/经文范围注释

直接连接到当前章节中某一节或经文范围的注释。

1 1Ki 7:1.

打开注释书标题后会加载内容。

2 1Ki 7:2-7.

打开注释书标题后会加载内容。

10 10. 기초는 귀하고 큰 돌들로 놓았다

打开注释书标题后会加载内容。

12 12. 여호와의 집 안뜰을 위하여

打开注释书标题后会加载内容。

13 1Ki 7:13-51.

打开注释书标题后会加载内容。

14 14. 그는 납달리 지파 과부의 아들이었다

打开注释书标题后会加载内容。

15 15-22. 높이 열여덟 규빗의 놋기둥 둘

打开注释书标题后会加载内容。

17 17, 18. 그물 모양의 얽은 장식

打开注释书标题后会加载内容。

19 19. 백합화 형상

打开注释书标题后会加载内容。

21 21. 야긴과 보아스

打开注释书标题后会加载内容。

23 23-26. 부어 만든 바다를 만들었다

打开注释书标题后会加载内容。

27 27-39. 놋 받침 수레 열 개를 만들었다

打开注释书标题后会加载内容。

40 40-45. 히람이 물두멍과 부삽과 대접들을 만들었다

打开注释书标题后会加载内容。

46 46. 왕이 요단 평지에서 그것들을 부어 만들었다

打开注释书标题后会加载内容。

48 48. 금 제단

打开注释书标题后会加载内容。

49 49. 순금 등잔대들

打开注释书标题后会加载内容。

Adam Clarke's Commentary and Critical Notes on the Bible · Adam Clarke (1831) 公有领域 (PD) 来源

章/书卷层级注释

连接到书卷概要、本章导言或多章范围等非特定经文单位的注释。

本章导言

Introduction

经文/经文范围注释

直接连接到当前章节中某一节或经文范围的注释。

1 Verse 1

打开注释书标题后会加载内容。

2 Verse 2

打开注释书标题后会加载内容。

7 Verse 7

打开注释书标题后会加载内容。

8 Verse 8

打开注释书标题后会加载内容。

13 Verse 13

打开注释书标题后会加载内容。

15 Verse 15

打开注释书标题后会加载内容。

21 Verse 21

打开注释书标题后会加载内容。

27 Verse 27

打开注释书标题后会加载内容。

38 Verse 38

打开注释书标题后会加载内容。

40 Verse 40

打开注释书标题后会加载内容。

46 Verse 46

打开注释书标题后会加载内容。

51 Verse 51

打开注释书标题后会加载内容。

原文注释书是版权保护期已满的公有领域作品。scripture.how 提供的韩语翻译、编辑和结构化内容适用单独的使用条件。

주석

선택한 구절의 주석서 내용